Càng Long
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng (Địa danh):
- Tên một huyện: "Càng Long" là tên một đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Trà Vinh, Việt Nam. Đây là một huyện nằm ở phía bắc của tỉnh.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Huyện Càng Long có diện tích tự nhiên 289,7 km².
- Thị trấn Càng Long là huyện lỵ của huyện Càng Long.
- Nhiều kênh rạch chằng chịt ở Càng Long.
Các cách sử dụng nâng cao
"huyện Càng Long": Cụm từ chỉ đầy đủ đơn vị hành chính, thường dùng trong văn bản hành chính, báo chí.
- Kinh tế huyện Càng Long chủ yếu dựa vào nông nghiệp.
"thuộc huyện Càng Long": Cụm từ dùng để chỉ sự thuộc về địa giới hành chính của một địa điểm, xã, thị trấn nào đó.
- Xã An Trường thuộc huyện Càng Long.
Biến thể và từ liên quan
Thị trấn Càng Long (Danh từ riêng): Tên thị trấn huyện lỵ, trung tâm hành chính của huyện Càng Long.
- Chợ thị trấn Càng Long khá nhộn nhịp.
Tỉnh Trà Vinh (Danh từ riêng): Tên tỉnh mà huyện Càng Long trực thuộc.
- Càng Long là một trong các huyện của tỉnh Trà Vinh.
Tỉnh Cửu Long (Danh từ riêng): Tên tỉnh cũ trong lịch sử mà huyện Càng Long từng thuộc về (giai đoạn 1979-1991).
- Trước năm 1992, huyện Càng Long thuộc tỉnh Cửu Long.
Thông tin bổ sung (Dựa trên ngữ cảnh tham khảo)
- Vị trí địa lý: Huyện nằm ở phía bắc tỉnh Trà Vinh.
- Đặc điểm tự nhiên: Địa hình đồng bằng với hệ thống kênh rạch chằng chịt. Đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao (80% diện tích).
- Giao thông: Có tỉnh lộ 7 chạy qua.
- Hành chính: Bao gồm 1 thị trấn (thị trấn Càng Long) và 10 xã.
- Dân cư: Dân số khoảng 159.400 người (số liệu 1997), chủ yếu là người Kinh (95%) và người Khơme.
- (huyện) Huyện phía bắc tỉnh Trà Vinh. Diện tích 289,7km2. Số dân 159.400 (1997), gồm các dân tộc: Kinh (95%), Khơme. Địa hình đồng bằng chằng chịt kênh rạch. Đất nông nghiệp chiếm 80% diện tích. Tỉnh lộ 7 chạy qua. Trước đây huyện thuộc tỉnh Trà Vinh, thuộc tỉnh Cửu Long (1979-91), từ 12-1991 trở lại tỉnh Trà Vinh, gồm 1 thị trấn Càng Long huyện lị, 10 xã
- (thị trấn) h. Càng Long, t. Trà Vinh